CÔNG TY ………………………………——o0o——

Số: …./HĐDV – ….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc——o0o——

Hà Nội, ngày… tháng… năm……….

 HỢP ĐỒNG

CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍN

-   Căn cứ vào Bộ luật dân sự nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005 tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khoá XI;

-   Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005 tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khoá XI;

-   Căn cứ Luật bưu chính ngày 17/6/2010;

-   Căn cứ vào yêu cầu và khả năng đáp ứng của các bên.

 Chúng tôi gồm có :

I. BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH (gọi tắt là Bên A):

Tên cơ quan : ………………………………………………………….…………………..…..

Do Ông/Bà   : …………………………………… Chức vụ : ……………………………..….

Địa chỉ          : …………………………………………………………………………………..

Điện thoại     : …………………………………………………Fax : ……………………………………………………

MST             : …………………………………………………………………………………..

II. BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ BƯU CHÍNH (gọi tắt là Bên B):

Tên cơ quan : ………………………………………………………….…………………..…..

Do Ông/Bà   : …………………………………… Chức vụ : ……………………………..….

Địa chỉ          : …………………………………………………………………………………..

Điện thoại     : …………………………………………………Fax : ……………………………………………………

MST             : …………………………………………………………………………………..

Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ Bưu chính theo các điều khoản sau :

ĐIỀU 1: BÊN B NHẬN CUNG CẤP CHO BÊN A DỊCH VỤ BƯU CHÍNH SAU 

1.1. Bên B đồng ý cung cấp cho bên A dịch vụ nhận gửi, chuyển phát Bưu gửi từ địa điểm nhận gửi của bên A tới địa điểm phát trong hệ thống tuyến phát mà bên B cung cấp dịch vụ (có bảng phạm vi thu phát phục vụ khách hàng đi kèm).

1.2. Bên B chỉ nhận vận chuyển Bưu gửi được Pháp luật cho phép. Bên B từ chối vận chuyển hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ, hàng quá cồng kềnh, sai quy cách và các loại Bưu gửi trái quy định của pháp luật.

- Dịch vụ Phát hỏa tốc, phát hẹn giờ

- Dịch vụ Phát hàng thu tiền

- Dịch vụ chuyển hoàn

- Dịch vụ Chuyển phát nhanh Bưu gửi trong nước

ĐIỀU 2: GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ

2.1. Giá cước dịch vụ nhận gửi, chuyển, phát Bưu gửi được thực hiện theo bảng giá cước hiện hành của bên B cung cấp cho bên A tại thời điểm nhận gửi (Bảng giá tính cước sẽ được kèm theo hợp đồng chuyển phát).

2.2. Ngoài ra, khi có các yêu cầu đặc biệt khác, giá cước có thể được báo cho từng yêu cầu đặc biệt tại thời điểm phát sinh (và được coi như các phụ lục hợp đồng cho từng trường hợp cụ thể).

2.3. Giá cước chưa bao gồm các khoản phí theo quy định của bên B tại từng thời điểm. Đối với hang hóa để lưu kho Bên B lâu ngày do phía Bên A hoặc phía đối tác của bên A thì Bên A phải thanh toán phí lưu kho cho bên B

2.4. Trọng lượng Bưu gửi có thể được tính qua cân thực tế hoặc quy đổi theo thể tích(trọng lượng quy đổi). Nếu trọng lượng nào lớn hơn sẽ lấy trọng lượng đó áp vào bảng giá để tính cước.

 ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN, THỜI HẠN THANH TOÁN

3.1. Phương thức thanh toán:

Tiền mặt

Séc

Chuyển khoản

3.2. Thời hạn thanh toán : Bên A có thể lựa chọn một trong hai hình thức thanh toán sau:

Thanh toán ngay sau mỗi lần gửi

Thanh toán tháng ………../ lần

Bên B có trách nhiệm thống kê chi tiết số lượng, khối lượng bưu gửi và cước phí phát sinh ghi nợ, thông báo cho bên A trước ngày mùng 5 của tháng kế tiếp;

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo cước phí phát sinh ghi nợ, Bên A phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản cước phí theo thông báo của bên B, quá thời hạn trên nếu Bên A chưa thanh toán thì Bên A phải chịu lãi suất phát sinh trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất quá hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tương ứng với thời gian trả chậm tại thời điểm thanh toán.

Hàng tháng, công nợ trả sau, Bên B chấp nhận tối đa là 20 triệu (hai mươi triệu) đồng/ tháng. Trong tháng phát sinh công nợ, bất kỳ thời điểm nào phát sinh công nợ vượt quá số tiền công nợ trên, thì bên A đều phải thanh toán hoặc ứng trước các chi phí phát sinh cho các khoản công nợ tiếp theo.

Trường hợp phát sinh công nợ bất thường (BF, Bk theo lô theo đợt) thì hai bên sẽ thỏa thuận thanh toán riêng của từng lô đợt nhận hàng.

Trường hợp bên A gửi hàng người nhận thanh toán cước phí: Nếu người nhận từ chối thanh toán bên A phải có trách nhiệm thanh toán số tiền cước này.

ĐIỀU 4: GIAO NHẬN

4.1. Bên B sẽ nhận Bưu gửi theo địa điểm và thời gian quy định (cố định ) của Bên A mỗi ngày một lần vào khoảng thời gian từ 17h30 đến 18h30 hàng ngày.

Ngoài khoảng thời gian trên, nếu có yêu cầu dịch vụ phát sinh, bên A sẽ cử đại diện của mình giao bưu gửi cho bên B tại văn phòng làm việc của bên B hoặc tại địa điểm kết nối thỏa thuận trong chuyến thư phát sinh giữa hai bên.

4.2. Bên B sẽ làm mọi thủ tục liên quan đến việc vận chuyển (biên bản giao bưu phẩm, biên bản bàn giao chi tiết, bộ vận đơn hợp lệ … ) đến điểm phát mà Bên A yêu cầu.

Các giấy tờ khác liên quan đến việc ký nhận Bưu gửi của khách hàng để bên A làm chứng từ thanh toán.

 ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN A

5.1. Quyền của Bên A

a/ Yêu cầu bên B cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến dịch vụ.

b/ Được đảm bảo bí mật thông tin riêng và an toàn đối với bưu gửi trong suốt quá trình vận chuyển theo quy định của pháp luật

c/ Được khiếu nại trong thời hiệu như sau:

- 06 tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình của bưu gửi đối với khiếu nại về việc mất bưu gửi, chuyển phát bưu gửi chậm so với thời gian toàn trình đã công bố;

- 01 tháng, kể từ ngày bưu gửi được phát cho người nhận đối với khiếu nại về việc bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng, về giá cước và các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến bưu gửi.

d/ Trong vòng 02 tháng tính từ ngày nhận được thư khiếu nại của Bên A, Bên B có trách nhiệm trả lời kết quả và giải quyết khiếu nại trực tiếp với Bên A. Bên B sẽ không giải quyết bất kỳ khiếu nại nào từ khách hàng của Bên A.

e/ Được bồi thường thiệt hại theo quy định của Pháp luật và theo các điều khoản thỏa thuận giữa hai bên.

f/Yêu cầu bên B cung cấp bảng kê và hóa đơn thanh toán hang tháng.

5.2. Nghĩa vụ của Bên A

a/ Chịu trách nhiệm trước bên B và pháp luật về nội dung bưu gửi.

b/ Đóng gói bưu gửi theo đúng quy cách của bên B và bảo đảm an toàn hàng hóa.

c/ Cung cấp thông tin, các giấy tờ cần thiết khác liên quan đến bưu gửi(tên, địa chỉ người nhận, số điện thoại, trọng lượng, nội dung hàng hoá , hóa đơn, chứng từ kèm theo hàng hóa trong quá trình vận chuyển… ) để Bên B xác nhận và thực hiện.

d/ Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cước phí sử dụng trong tháng theo đúng các cam kết mà bên B yêu cầu.

e/ Tuân thủ các quy định của Bên B và của Pháp luật về các mặt hàng cấm gửi, gửi có điều kiện đối với bưu phẩm, bưu kiện.

f/ Bồi thường thiệt hại cho bên B và bên thứ ba bị thiệt hại khác nếu thiệt hại xảy ra do lỗi của Bên A.

g/Khi có yêu cầu thay đổi địa chỉ,tên gọi của doanh nghiệp ngừng sử dụng dịch vụ hoặc chấm dứt hợp đồng , Bên A phải có văn bản gửi cho bên B ít nhất 30 ngày để giải quyết.

 ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1. Quyền của Bên B

a/ Yêu cầu bên A cho kiểm tra nội dung bưu gửi nếu bưu gửi là gói kiện hàng hoá trước khi chấp nhận.

b/ Từ chối cung cấp dịch vụ khi bên A vi phạm các quy định pháp lụât về chuyển phát bưu gửi.

c/ Trường hợp vỏ bọc của bưu gửi bị hư hại, rách, Bên B có trách nhiệm kiểm kê, lập biên bản và gói, bọc lại cho phù hợp với yêu cầu của dịch vụ bưu chính để đảm bảo an toàn cho bưu gửi.

d/Yêu cầu bên A thanh toán cước phí các dịch vụ đầy đủ, đúng hạn, kể cả trong thời gian xem xét và giải quyết khiếu nại.

6.2. Nghĩa vụ của bên B

a/ Cung cấp đầy đủ thông tin cho Bên A

b/ Kiểm tra các chứng từ liên quan đến nguồn gốc bưu gửi, ký sổ giao nhận, bảo đảm bảo mật cũng như an toàn bưu gửi trong suốt quá trình gửi cho tới khi được phát hợp lệ.

c/ Thực hiện việc chuyển phát bưu gửi theo đúng thể lệ chuyển phát bưu gửi của bên B và quy định của pháp luật.

d/ Thay mặt bên A thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đối với bưu gửi quốc tế.

e/ Chuyển hoàn bưu gửi để trả lại cho bên A khi không phát được cho người nhận, trừ trường hợp bên A có yêu cầu khác.

f/ Bồi thường thiệt hại cho bên A theo quy định của Pháp luật và theo các điều khoản thỏa thuận cam kết giữa hai bên.

g/Thực hiện các yêu cầu của bên A về việc thay đổi địa chỉ nhận hàng.

h/Cung cấp cho bên A thông báo thanh toán cước phí các dịch vụ, hóa đơn thanh toán.

Tại khoản này, bên B cam kết mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tối thiểu như sau:

+ Trường hợp bưu gửi mất, hư hỏng, tráo đổi toàn bộ: giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại là 04 lần cước (đã bao gồm hoàn trả lại cước dịch vụ đã sử dụng) của dịch vụ đã sử dụng.

+ Trường hợp bưu gửi mất, hư hỏng, tráo đổi một phần: giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại được xác định trên cơ sở thiệt hại thực tế, nhưng không cao hơn mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại toàn bộ đối với dịch vụ đó, hoặc do các bên thỏa thuận.

+ Trường hợp không đảm bảo thời gian toàn trình như đã cam kết và Bên A có chứng cứ chứng minh việc không đảm bảo thời gian toàn trình đó, Bên B có trách nhiệm hoàn trả lại cước của dịch vụ đã sử dụng cho Bên A.

ĐIỀU 7: MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Bên B không có trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với bưu gửi của Bên A trong các trường hợp sau:

a/ Bưu gửi đã được phát đúng thoả thuận trong hợp đồng và quy định pháp luật hoặc người nhận không có ý kiến khi nhận bưu gửi;

b/ Bên A không cung cấp đầy đủ các thông tin (hoặc sai thông tin), giấy tờ cần thiết phục vụ cho việc vận chuyển, phát bưu gửi là nguyên nhân dẫn tới các thiệt hại như hàng hoá để lâu bị hỏng, bị phạt vi phạm, bị tịch thu hàng hoá, phát chậm chỉ tiêu toàn trình bưu gửi đã được bên B công bố.

c/ Bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tịch thu hoặc tiêu huỷ do nội dung bên trong vi phạm các quy định cấm gửi của Pháp luật;

d/ Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi vi phạm hợp đồng của người sử dụng dịch vụ bưu chính hoặc do đặc tính tự nhiên, khuyết tật vốn có của vật chứa trong bưu gửi;

e/ Người gửi không có chứng từ xác nhận việc gửi bưu phẩm, bưu kiện;

g/ Những trường hợp bất khả kháng (thiên tai, chiến tranh … ) và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

h/ Bưu gửi không phát được do lỗi của người gửi hoặc người nhận từ chối nhận;

i/ Người sử dụng dịch vụ bưu chính không thực hiện đúng các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp của bộ luật Bưu chính.

 ĐIỀU 8: THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG

Từ ngày ….. tháng ….. năm 20 ….. đến ngày ….. tháng ….. năm 20 …..

 ĐIỀU 9: CHẤM DỨT HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

  1. Hiệu lực của Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn nêu tại Điều 8 và hai bên đã ký Biên bản Thanh lý hợp đồng.
  2. Các bên thoả thuận bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng.
  3. Căn cứ vào tình hình thực tế, một trong các bên có thể chấm dứt hợp đồng trước thời hạn nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày.
  4. Các trường hợp khác do pháp luật quy định.
  5. Bên B có quyền đơn phương ngừng cung cấp Dịch vụ trong các trường hợp sau:

+ Sau thời hạn thanh toán nêu tại Điểm 3.2 Điều 3, Bên A không thanh toán tiền cước phát sinh ghi nợ cho Bên B.

+ Theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc trong các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật.

 ĐIỀU 10: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI

10.1. Khi bên B nhận được bất kỳ khiếu nại nào của Bên A về việc hư hỏng, thất lạc, mất mát Bưu gửi của Bên A mà đang trong quá trình vận chuyển bên B có trách nhiệm trả lời và đưa ra hướng giải quyết cho Bên A chậm nhất là 45 phút sau khi nhận được thông tin.

10.2. Mức xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với Bưu gửi bị mất hoặc hư hỏng sẽ được thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và quy định của bên B, hoặc theo thỏa thuận giữa hai bên.

10.3. Trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực, nếu xảy ra tranh chấp, hai bên trước hết giải quyết bằng thương lượng hoà giải. Nếu không giải quyết được bằng phương pháp hoà giải, hai bên sẽ đưa ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.

 ĐIỀU 11: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  1. Hợp đồng này có thể xem xét thay đổi, bổ sung theo quy định của các cơ quan Nhà nước có thẩm
  2. quyền hoặc theo thoả thuận của hai bên. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được hai bên thống nhất bằng văn bản và có chữ ký của đại diện hợp pháp các bên.
  3. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản trong Hợp đồng, nếu bên nào vi phạm sẽ chịu
  4. trách nhiệm trước bên kia và trước Pháp luật.
  5. Hợp đồng này gồm 06 (Sáu) trang, được lập thành 04 (Bốn) bản, mỗi bên giữ 02 bản, các bản có gía trị pháp lý như nhau

BÊN A

BÊN B

 

 

---------------------------------@ Tin khác @---------------------------------

 

Tags: , , ,